Kỹ Thuật Trồng LAN

Nguon Tin        

 I Kỹ thuật trồng Lan: 



1. Giống lan: 

Lan cắt cành phổ biến hiện nay như Dendrobium, Mokara, Vadan, Oncibium. Trong đó, loại Lan cắt cành chủ lực là Dendrobium, Mokara. Có nhiều cách để nhân giống hoa Lan như gieo hột ( ít được phổ biến vì quá khó khăn, hiệu quả không cao), cấy mô (khá phổ biến hiện nay) và tách chiết cây con từ cây mẹ. (áp dụng cho các nhà vườn trồng Lan với qui mô nhỏ).


2. Địa điểm:


Địa điểm lập giàn lan (tức lập vườn lan) có thể là trước sân nhà, đất trống bên hông nhà. Nơi lập vườn lan có thể là đất vườn, đất ruộng, đất bưng đều được, miễn là nơi đó mát mẻ, thông thoáng và gần nguồn nước tưới.

3. Chọn hướng:


Chọn hướng của giàn lan để lan tránh được ánh sáng trực xạ làm cho héo cây, cháy lá. Vì vậy, làm giàn lan phải chọn đúng hướng. Thông thường, lớp lưới che cho giàn lan được lợp thẳng góc với đi của mặt trời, để bên trong giàn lan lúc nào cũng nhận được ánh sáng phù hợp với sinh trưởng và phát triển của cây lan.

4. Khung sườn giàn lan:


Cột chống đỡ cho giàn Lan thường bằng trụ xi măng hoặc trụ sắt hoặc cây (tuỳ theo điều kiện kinh tế hộ).Chiều cao của cột: 3 – 3,5 m, chiều rộng tuỳ theo kích thước vườn, nóc có thể làm theo kiểu nhà một mái hoặc hai mái, tốt nhất là nóc bằng.

5. Mái che:


Hiện nay, mái che giàn lan bằng lưới. Lưới có 2 loại; lưới đen và lưới xanh. Mái giàn lợp bằng tre, bằng gỗ rất mau mục nhưng với lưới thì vừa nhẹ, vừa dùng được lâu. Lưu ý khi lợp lưới nên căng cho thẳng và chằng dây kẽm trên dưới cho chắc để khỏi bị võng xuống.

6. Giàn treo phong lan:


Giàn làm cao trên 3 m là để che chắn bớt ánh sáng cho lan và tạo sự thông thoáng cần thiết cho vườn. Bên dưới giàn, từ mặt đất đo lên khoảng 1,6m (dễ chăm sóc, thu hoạch), tạo một cái giàn để treo phong lan. Để treo các chậu phong lan có thể dùng cây tầm vông thật thẳng làm sào hoặc tốt nhất là dùng các loại ống nước tròn bằng nhựa hoặc sắt. Những cây sào này được gác song song cạnh nhau, khoảng cách giữa hai cây độ 30 – 35 cm là vừa. Nếu giàn lan không đủ độ ẩm, dưới giàn treo lan có thể đào mương rãnh để dẫn nước vào hoặc xây hồ xi măng, trồng cây thấp nhỏ như dương xỉ…

7. Giá thể:


Trồng phong lan phải sử dụng đến giá thể. Giá thể trồng lan có thể là than gỗ, xơ dừa (lưu ý: Trong xơ dừa có chất tannin là chất chát; vì vậy, trước khi dùng nên ngâm nước nhiều ngày; sau đó, vớt ra phơi khô, phun thuốc trừ bệnh để phòng ngừa), gạch (gạch là chất hút nước tốt, giữ ẩm cao nhưng nhược điểm là dễ mọc rêu, nặng…); vỏ cây thông (vỏ cây thông tuy khó kiếm nhưng nếu có được loại giá thể thì rất tốt cho việc trồng lan, do trong vỏ thông có chất resin là chất sát khuẩn nên trồng lan rất tốt); dớn (dớn là chất liệu trồng lan rất tốt, dớn được lấy ra từ thân, rễ của cây dương xỉ, ưu điểm là giữ ẩm tốt, nhược điểm là trồng lâu ngày phải thay chất trồng mới vì dớn mục nát, thiếu thoát khí).

8. Một số cách trồng phổ biến:


Lan cắt cành có thể được trồng trong chậu (Dendrobium), trồng thành băng (Dendrobium, Oncidium), trồng thành luống như Vanda, Mokara…

a.Trồng trong chậu:


-Chậu trồng Lan có thể là chậu gỗ, chậu đất, chậu nhựa.

-Tuỳ theo kích thước cây lớn hay nhỏ mà chọn kích thước chậu cho phù hợp. Thông thường kích thước chậu (7 x 12cm), (10 x 15cm), (12 x 16cm)…

-Bên hông cũng như đáy chậu đều trổ nhiều lỗ thoát nước và thông hơi. Ưu điểm của loại chậu đất nung là không bị đọng nước.

-Nên chọn những chậu đất được nung kín, đất phải thật sự chín mới có độ bền chắc để giá trị cây đuợc trồng.

-Đối với chậu nhựa có thời gian sử dụng lâu nhưng trồng lâu ngày màu chậu mất màu, giảm giá trị cây trồng.

-Lan được trồng trong chậu có thể sử dụng móc để treo (trình bày như trên) hoặc làm liếp nổi với kích thước 1m (chiều cao) x 1m (chiều rộng) x chiều dài vườn, sau đó đặt các chậu Lan trên liếp. Bề mặt liếp có thể làm bằng lưới B40 hoặc lưới đan lỗ thưa.

Lưu ý khi trồng Lan trong chậu:

-Khử trùng chậu trước khi trồng bằng các loại thuốc trừ nấm bệnh.

-Cột móc treo vào chậu sao cho khi treo chậu giữ được thăng bằng.

-Đặt giá thể vào chậu sao cho hở phần đáy khoảng 1/5 thể tích chậu để được thông thoáng.

b.Trồng thành băng bằng xơ dừa:


-Chọn xơ dừa của những quả già, khô xé ra to bằng bàn tay.

-Xếp các mảnh xơ dừa này thành băng dài trên giàn gỗ hoặc tre, mặt lưng quay xuống, mặt ruột lõm quay lên, giữ chặt chúng bằng 2 thanh nẹp tre ở 2 bên .

-Hoặc xếp các miếng xơ dừa theo chiều đứng thành từng bánh khoảng 3 – 5 cm. -Dùng các cọc tre có mũi nhọn cắm thẳng vào giữa miếng xơ dừa để làm cọc đứng.

-Buộc cây lan vào cọc, gốc lan xát với xơ dừa.

- Tưới nước ít hơn so với trồng bằng than trong chậu. Để tránh úng nước có thể đục một lỗ nhỏ ở giữa miếng xơ dừa trước khi trồng. -Trồng lại sau 2 – 3 năm khi xơ dừa đã mục.

c. Trồng thành luống:


-Luống cao 15 – 20 cm, rộng 1m, chiều dài tuỳ theo kích thước vườn.

-Đất cuốc lên thành cục càng lớn càng tốt để tạo lỗ hỏng làm thông thoáng bộ rễ.

-Hai bên luống dựng 2 hàng cọc đứng có nẹp tre theo chiều ngang để đỡ cây lan. Cọc cao khoảng 1 – 1,5m; khoảng cách giữa 2 hàng là 30 – 50 cm. Cách tiến hành như sau: + Buộc đứng các cây lan vào các nẹp tre, cành cách cành 20 cm. Các cành lan dài khoảng 40 – 50 cm, càng nhiều tầng rễ càng tốt, thường có 2 – 3 tầng rễ. + Dùng gạch, gáo dừa, than củi trải trên mặt luống cho chạm đến gốc lan, trên cùng dùng xơ dừa đã ngâm trải lên nhưng không nén lại mà tạo thành độ xốp (tính từ mặt đất cho đến lớp xơ dừa cao khoảng 20 cm).

-Che nắng cho lan khi mới trồng bằng lưới, phen tre hay bằng tán lá dừa để có khoảng 50% – 60% ánh sáng, gỡ bỏ dần khi cây phát triển tốt.

-Làm cỏ để tránh cạnh tranh dinh dưỡng với lan và thường xuyên bón phân. Có thể hoà loãng phân bò, lợn bôi lên các nẹp tre.

-Trồng lại sau 3 – 4 năm. Trồng thành băng hay thành luống đều phải làm giàn che cho cả vườn lan: giàn cao khoảng 3 – 3,5m; khoảng cách từ đỉnh đầu cây lan đến lưới che khoảng 1,6 – 1,8m.

9. Chăm sóc, bón phân:


-Lúc cây còn nhỏ: phun phân bón lá HVP 1601WP-PL(30–10–10), lượng dùng 10 g /16 lít nước ,phun ướt đều cây lan hoặc hỗn hợp môi trường. Tuỳ theo cây phát triển như thế nào và kích thươc lớn nhỏ mà phun. Trung bình với lượng dung dịch phân như trên có thể phun 350 cây lan con. -Phun đều, định kỳ 3 – 5 ngày/lần.Nếu trồng lan trong chậu ,dùng phân bón lan dạng túi lọc HVP 1602-HK1(nhỏ đến trưởng thành),đặt 2-3 túi/chậu,định kỳ 1tháng/thay1lần.Có thể dùng sản phẩm phân bón lá K.HUMAT HVP 401N-PHONG LAN để kích ra rể lan con,hoặc dùng HVP 1001S-PL SUPER PHONG LAN để lan con mau lớn,nẩy nhiều chồi mới.

-Khi cây trưởng thành: phun phân HVP 1601WP-PL(20–20–20) định kỳ 3-7 ngày/lần ;để giúp lan ra rể mạnh nên phun HVP VITAMIN B1 định kỳ 7 ngày/lần ; khi cây đã sung mãn ,phun HVP 1601WP(10–50–10) để kích thích ra hoa.Có thể phun HVP 1601WP-PL(19-31-17)để kích thích ra hoa. Nếu trồng lan trong chậu ,dùng phân bón lan dạng túi lọc HVP 1602-HK2(giai đoạn kích thích ra hoa),đặt 2-3 túi/chậu,định kỳ 1tháng/thay1lần.

-Khi cây vừa trổ hoa: thì phun phân HVP 1601WP(10–20–30) để hoa có màu sắc đẹp và lâu tàn. Nếu trồng lan trong chậu ,dùng phân bón lan dạng túi lọc HVP 1602-HK3(giai đoạn sau ra hoa),đặt 2-3 túi/chậu,định kỳ 1tháng/thay1lần.

-Khi hoa đã tàn hoặc cắt cành rồi:nên đổi sang dùng phân HVP 1601WP (30–10–10) để cây tăng trưởng ra chồi và lá nhanh. Riêng Vanda rất chịu phân chuồng như phân bò hoai phơi khô bỏ vào gốc, cây rất tốt, ra nhiều hoa, màu sắc đẹp.

-Đa số lan Dendrobium sp ưa nóng, ưa ẩm, ưa thoáng. Vì vậy, trung bình tưới 2 lần/ngày, ngày nào có nắng gắt có thể tưới thêm một lần nữa. Lưu ý, không tưới nước nhiễm phèn vì sẽ tổn thương bộ rễ. Nước bị nhiễm mặn hoặc nước ao hồ, sông suối ô nhiễm cũng ảnh hưởng đến cây.

-Giàn lan luôn luôn phải được làm vệ sinh chung quanh, nhổ cỏ rác, diệt côn trùng như dế, ốc sên, bướm tránh lây mầm bệnh, giữ giàn lan luôn được thông thoáng.

II. Phòng trừ sâu bệnh:


1. Bệnh hại trên lan:


* Bệnh đen thân cây lan: Do nấm Fusarium sp. gây nên.

Phòng trị: Nên tách những cây bị bệnh để riêng và dùng thuốc phòng trừ hay nhúng cả cây vào thuốc trị nấm. Nếu cây lớn hơn thì cắt bỏ phần thối rồi phun thuốc diệt nấm như Carboxin 1/2000; Zineb 3/2000; Benlat 1/2000.

*Bệnh đốm lá: Do nấm Cercospora sp. gây nên. Bệnh thường phát sinh mạnh trên cây lan Dendrobium sp., gây hại trong mùa mưa ở những vườn lan có độ ẩm cao. Phun thuốc trừ nấm (như trên).

*Bệnh thán thư: do nấm Collectotrichicum sp. gây ra. Bệnh phát triển mạnh vào mùa mưa nên phải phòng trừ trước. Thường cắt bỏ lá vàng rồi phun thuốc diệt nấm 5 – 7 ngày/1 lần.

* Bệnh thối mềm vi khuẩn: Do vi khuẩn Pseudomonas gladioli gây ra. Vết bệnh có hình dạng bất định, ủng nước, màu trắng đục, thường lan rộng theo chiều rộng của lá. Gặp thời tiết ẩm ướt mô bệnh bị thối úng, thời tiết khô hanh mô bệnh khô tóp có màu trắng xám.

*Trên Cymbidium, thường gặp nhất là bệnh đốm nâu trên lá do nấm gây ra. Ban đầu, trên lá xuất hiện những vệt vàng sau thành những chấm nhỏ đỏ nâu, có thể nhìn thấy ở cả 2 mặt lá, những chấm nâu lớn dần, nhiều thêm và cuối cùng làm cho lá rụng đi. Bệnh thường xuất hiện ở những lá già, ở những cây lan kém chăm sóc hay thiếu dinh dưỡng. Khi phát triển mạnh, bệnh cũng nhiễm vào những lá non. Ngoài ra, còn có bệnh thối rễ, thối đọt non, thối bẹ lá ở các cây non khoảng 3 tháng tuổi sau khi lấy ra khỏi ống nghiệm.

Để phòng trừ bệnh do nấm, trước hết cần bảo đảm cho cây đủ dinh dưỡng và tỷ lệ N:P:K phải cân đối. Dư N và thiếu K thường làm cho lá mềm, dễ nhiễm bệnh. ánh sáng phải đầy đủ để giữ độ cứng cho lá . Lá bị gãy do dư N, thiếu K hay do thiếu ánh sáng.Không tưới dư nước vì dễ làm cho rễ và đọt úng. Phun thuốc phòng ngừa thường xuyên 1 tháng 1 lần đến 2 lần. Nếu thấy bệnh xuất hiện cần phun nhiều hơn (1 tuần 2 đến 3 lần) cho đến khi triệu chứng bệnh giảm thì trở lại phun theo cách phòng ngừa.

Các thuốc có thể sử dụng là: . Aliette 2/1000; Rovral 2/1000: trừ bệnh thối đọt, thối cổ rễ ở cây con. . Zineb 2/1000, Maneb 2/1000, Captan 2/1000; Benlate 1/1000; cerezan 1/1000... Các thuốc có chứa gốc Cu (Đồng) chỉ nên sử dụng ở cây trưởng thành và không nên dùng nhiều lần trong một thời gian ngắn. Lá bị gãy do dư N, thiếu K hay do thiếu ánh sáng.

2. Sâu hại lan:


* Rệp vảy: Rệp thường bám trên các thân giả hành còn non. Phòng trị bằng cách: Dùng bàn chải chà xát rồi nhúng cây lan vào dung dịch thuốc Malathion 50 pha loãng.

* Bọ trĩ: Gây hại chủ yếu trong mùa nắng. Dùng Malathion 5 mg/bình 4 lít nước, phun 1 tuần/lần, phun liên tiếp liên tục trong 3 tuần.
Đăng bởi Nguon Tin

Đóng góp tin tức , bài viết vui lòng gửi mail về editor@nongthonviet.com
Follow us Google+.

Chủ Đề

'Striped Toga' @Achillea @Actinidia @Ageratum @Akebia @Alangium @Alchemilla @Apiaceae @Apocynaceae @Arachis @Aronia @Artemisia @Artemisis @Asteraceae @Bách lí hương @bacha @Bignoniaceae @Brassicaceae @Cà rốt @Cải @Campanulaceae @Camquy @Caprifoliaceae @Caragana @Carrot @Celosia @Citrullus @Cornaceae @Cucumis @Cucurbita @Đậu @Daucus @Eggplant @Ericaceae @F1 @Fabaceae @Glycine @Haemodoraceae @hatgiongcarot @hatgiongdau @HatGiongHoa @Hoa Chuông @Lamiaceae @Lathyrus @Malva @Melon @Mentha @Monarda @Oregano @Origanum @Ớt @Papaver @Passiflora @Phaseolus @Physalis @Pimpinella @Rosaceae @Solanaceae @Strelitzia @Thachnam @Tomato @Valeriana @Vicia @Vigna @Withania &docdao # #Actinidiaceae #Amaryllidaceae #Asteraceae #Bacha #Baubi #Carrot #CayAnTrai #caybatmoi #Caycanh #caygiavi #Câygiavi #caylaunam #CayThuoc #caytihon #Congcu #Dau #dayleo #docla #F1 #Fabaceae #giavi #giongcaytrong #hatgiong #hatgiongbaubi #hatgiongcachua #hatgiongdau #hatgionghoa #hatgiongrau #hiemla #hoa #HoBacHa #hocai #hocuc #Hương liệu #kythuattrong #Lamiaceae #lamvuon #Melon #Mentha #nhaptuMy #quyhiemla #Ranunculaceae #Rau #raucuqua #Solanum #thaoduoc #thitruong #Thực phẩm #thucpham #thucphamchucnang #tintuc #trangtri #trathaoduoc #Trị bệnh #tribenh #trongcay #xuongrong +Apiaceae +Bí +Cải +Đậu +Daucus +Kale +Pumpkin +Squash +Trifolium 2015 ACH00151 Achillea millefolium Acmella oleracea ACT00087 Actinidia chinensis Aeonium AGA00059 Agastache Agastache #hatgionghoa Agastache nepetoides Ageratum houstonianum AKE00091 Akebia quinata ALA00094 Alangium platanifolium ALC00136 Alchemilla mollis Alexandria Squash ALL00069 Allium Allium Schoenoprasum Ẩm thực Amaranthaceae Ammi Dara Amorphophallus Amorphophallus Bulbifer An toàn thực phẩm Anh đào ANI00089 Anigozanthos flavidus Apocynaceae APPLE GOURD Apple of Sodom ARA00097 Arachis hypogaea Arava ARO00088 Aronia melanocarpa ART00095 ART00140 Artemisia dracunculus Artemisia vulgaris Artemisis absinthium Asclepias Asclepias curassavica Ashwagandha AST00170 Asteraceae Astragalus membranaceus Bạc Hà Bạc hà á Bạc hà Âu Bạc hà chanh Bạc hà đốm bạc hà nhật bản Bạc hà núi Bạc hà núi Hairy Bài hương bài hương đại Balsam Impatiens Bảo thạch Ba tư Bầu Bầu bí Bầu Chim Cánh Cụt Bầu Con Vụ bầu hồ lô Bầu Khổng Lồ Bầu Rắn Bầu táo Bầu Thiên Nga Sọc Bầu Tổ Chim Bean Bee Balm BeeBalm Bells of Ireland Bells-of-Ireland bệnh sốt rét Beramot BET00054 BET100054 Beta Beta vulgaris Bí Bí chuối hồng bí đao Bí Hooligan Bí khổng lồ Bí Khủng Bí Khủng Dill's Atlantcic Bí lớn Big Moose bí mì Ý Bí ngòi Bí Ngòi Bí ngồi Bí ngòi Alexandria Bí ngón tay Bí Porcelain Doll Bí quyết làm giàu Bí rợ Bí rợ da ếch Bí rợ dài Naples Bí Spaghetti Tivoli Bí tam giác Bí tí hon Bí xanh Jarrahdale Big Moose Pumpkin Bình tử thảo Bird-of-paradise bird's nest Birdhouse Gourd bishop's lace Black Cherry Tomato Black Chokeberry Black Cumin Bladderworts Bliss Pumpkin Blog Bloomsdale Longstanding Blue Coco Pole Bean blue daisy Bồ công anh bơ sáp Bông móng tay Bóng nước Bonsai BOR00144 Borago Officinalis Bowl Lettuce BRA00133 Brassica oleracea bưởi BUSHEL GOURD Cà Cà chua Cà Chua cà chua anh đào Cà chua anh đào đen cà chua bi cà chua Cherry Cà chua ngũ sắc Cà chua Pozzano Cà Chua Xanh cà phê Cà Phê Chè Cà rốt Cà rốt dại Cà rốt Hercules cà tím Cà tím cà tím Casper Cà tím Suraj cá tràu đen Cải cải bắp Cải bó xôi cải Brussels cải cầu vồng Cải xoăn tím Cải xoong Calamintha Calamintha grandiflora Calamintha nepeta cẩm quỳ Cân điện tử cần tây Canada Cấp tính tử CAP00080 Jalapeno Early Capsicum CAR00077 CAR00098 Caragana arborescens Caraway Carnivorous Carrot Seed Atlas Carum Carum carvi Casper Catmint Catnip Catswor Câu kỷ tử CAVEMANS CLUB Lagenaria Cây ăn Quả cây ăn trái cây anit cây bài hương cây bắt mồi cây bông tai Cây Carum Cây Chúc Cây đầu rồng Cây đầu rồng nhỏ Cây Đầu Rồng Xanh Cây gia vị cây giống Cây gọng vó Cây hằng năm Cây kế sữa Cây Kiwi Cây lâu năm Cây Lúa Cây nắp ấm cây ngô thi cây quế Cây Thuốc Cây Trường sinh Celosia Tornado chamomilla Chân kanguru đỏ CHĂN NUÔI Châu chấu chè Cherry Cherry Tomato chi Bông tay Chi Việt quất Chia Chicory Chives Grolau Chocolate Vine Chokeberry chống muỗi Chữa bệnh chữa ho Chùm ớt Chuối rẻ quạt chuối tài lộc Cichorium intybus CIT00166 Citrullus lanatus Cỏ Cỏ ba lá đỏ cỏ cà ri Có hương thơm Cỏ thi Cỏ xạ hương COD00135 Codonopsis pilosula Common Thyme Common Wormwood Công Cụ Công Nghệ Contact Us Corn Poppy Cow's Udder Crassulaceae củ cải đường củ cải khổng lồ Củ nén Cúc Cúc áo hoa vàng Cúc Bạc Hà Cúc Bellis Cúc nút áo Cúc Vạn diệp Cúc Vạn Thọ Châu Phi.Hoa Cúc CUC00109 CUC00115 CUC00121 CUC00122 CUC00126 CUC00127 CUC00129 CUC00132 CUC00160 CUC00162 CUC00163 CUC00164 CUC00165 CUC00167 Cucamelon Cucumber Cucumis melo Cucumis sativus Cucurbita Cucurbita maxima Cucurbita moschata Cucurbita moschata CUC00130 Cucurbita pepo Cucurbita pepo CUC00124 Cucurbitaceae Curculigo orchioides Gaertn Cửu Lý Hương CYN00149 Cynara cardunculus Dạ yến thảo Đặc Biệt DANCING GOURD Đảng sâm Đào ruột xanh đậu Đậu Đậu Âm Dương Calypso Đậu biếc Đậu biếc Lavender Đậu Cherokee Wax Đậu dải Đậu dải mắt đen California Đậu Hoà Lan đau khớp Đậu Lam Siberian Đậu nành Đậu nành Đậu nành envy Đậu nành Shirofumi Đậu nành Tankuro Đậu ngự Đậu ngự đỏ Dark Red Đậu ngự Jackson Wonder Đậu ngự phấn hồng Scarlet Đậu phộng Đen Đậu que Đậu que lùn Taylor Đậu que tím Đầu Rồng Xanh Đậu tằm Dâu Tây DAU00074 Daucus Daucus carota Daucus carota var.White Satin Carrot .#F1 Dây Leo Dây leo Chocolate Dền Dill's Atlantic Giant Dinh Dưỡng DIP00075 Diplotaxis Diplotaxis tenuifolia dó bầu Dondo Blue Ageratum Đồng bằng Sông Cửu Long Double Purple Pirouette DRA00066 Dracocephalum Dracocephalum grandiflorum Dracocephalum nutans Dracocephalum peregrinum dragonhead Drosera Drosera Filiformis Dưa chuột Dưa chuột Boothbys Dưa chuột Chanh Dưa gang Dưa hấu Dưa hấu nhỏ Mexico Dưa hấu Saskatchewan Dưa lưới Dưa lưới Hannah’s Choice Dưa lưới Sensation.Sensational Melon Dứa ngô Dưa vàng Dương cam Cúc Dương đào Dương kỳ thảo Eastern Prickly Pear Cactus Eggplant El Nino Eteckcity F1 Featured Fenugreek Feverfew Five-Spot FRA00147 Fragaria ananassa gạo Garden thyme German Chamomile Gia vị Giống giống cây trồng Giống Hiếm giống lúa GLY00099 GLY00100 GLY00158 GLY00159 Glycine max Goji Goji Berries Goji Berry GOURD Gourd Baby Bottle Gourd Yugoslavian Fingers gout Greek Oregano Hạ khô thảo Hằng năm hành tăm Hành trắng Hạt Chia Hạt Giống Hạt giống Bầu Bí Hạt giống bí Hạt giống cà chua Hạt giống chất lượng Hạt giống Đậu Hạt giống Hoa Hạt Giống Hoa Hạt Giống Rau Hạt Giống Rau Quả Hạt Giống Thảo Mộc Hạt giống Tí Hon Hạt Methi HealthWorks HERB Highbush Blueberry Himalayan Honeysuckle Hình ảnh họ Bạc hà Họ Bạc hà Họ Bầu bi Họ Bầu bí Họ Bầu Bí Họ Cà Họ Cúc Họ Đậu họ La bố ma Họ Lạc Tiên Họ Mao lương Họ Mồ hôi Họ Ráy Họ Thạch nam Hoa hoa chim thiên đường Hoa Chuông Hoa Cỏ xanh Hoa Cúc Hoa cúc Đức Hoa Hồng Hoa kim cương hoa lạ Hoa Lady's Mantle Hoa mào gà Hoa mắt xanh Hoa môi Hoa Oải Hương Hoa Phượng tiên Hoa Thiên điểu Hoa Thơm Cỏ Lạ Hoa tình yêu Nigella hoắc hương Hoàng Kỳ hồi Hooligan Pumpkin HorseMint Horseradish húng bạc hà húng cay húng quế Húng quế́ hương liệu hương thảo Hương Thảo Châu Âu huyết áp Huyết bì thảo Hybrid Hydrofarm HYS00143 Hyssop Hyssopus officinalis Impatiens JAC00093 Jacaranda mimosifolia Japanese Jill-Be-Little Kim Ngân Kinh Giới Hy Lạp Kinh Giới Tây Kinh nghiệm Kiwi Kỹ thuật trồng Kỹ thuật trồng cây bầu kỹ thuật trồng hoa lạc Lạc tiên hoa đỏ lạc tiên hoa tía Lactuca Lactuca sativa Lagenaria Lagenaria siceraria làm cảnh làm đẹp Làm Vườn lành vết thương LAT00116 LAT00118 Lathyrus odoratus LAV00078 LAV00079 Lavandula Lavandula angustifolia Lavandula augustifolia LAVENDER Lavender Munstead Lavender English Lemon Basil LEY00090 Leycesteria formosa Loa kèn đỏ Love in a Mist lúa lúa Nhật Lưu ly LYC00084 Lycium Lycium chinense mã đề Malva sylvestris Mammoth Red Clover mãng cầu xiêm măng tây Măng tây xanh Mao lương Marigold Marsh Woundwort mật ong MAT00056 Matricaria chamomilla máy đo độ ẩm Melothria scabra MEN00081 Mentha × piperita Mentha arvensis meridian fennel Mexican Mint Milk Thistle milkweed Mini Plant Mint MOL00055 Moluccella Molucella laevis Món ăn bài thuốc MON00045 MON00061 Monarda Monarda bradburiana Monarda citriodora Monarda media Monarda punctata Mountain Mint Mua hạt giống MƯỚP mỹ phẩm Nắc nẻ Nắp ấm Nasturtium Nasturtium officinale Nature's Bounty NEM00148 Nemophila maculata Nén Nepenthes Nepenthes Albomarginata Nepeta Nepeta cataria New 2015 Ngải Ngải cứu Ngải đắng Ngải thơm Nhà gieo hạt Hydrofarm nhà phố nhập khẩu từ Mỹ Nhập khẩu từ USA Nhập từ Canada Nhập từ Thái Lan nhập từ USA Nhiệt đới nho nhũ hương NIG00053 Nigella Nigella Damascena Nigella sativa nipple fruit No Poo Nodding DragonHead Nông dân làm giàu northern pitcher Nữ lang Nước ép NUÔI NHÍM Nutiva Oải hương OIL Omega Open-Pollinated Opuntia Opuntia humifusa Organic ORI00137 ORI00138 Origanum heracleoticum Origanum majoran Ớt ngắn ngày Jalapeno ( Capsicum Annuum PAP00117 Papaver rhoeas Passiflora alata Passiflora incarnata Pea PENGUIN GOURD Peppermint Persian cumin Petunia PHA00102 PHA00103 PHA00104 PHA00105 PHA00153 PHA00154 PHA00155 PHA00156 PHA00157 Phaseolus Phaseolus lunatus Phaseolus vulgaris phong luân phúc bồn tử Phượng tím PHY00052 PHY00169 Physalis Physalis ixocarpa Physalis pruinosa PIM00142 Pimpinella anisum Pineapple Tomatillo Pink Banana Winter Squash Pistacia lentiscus Pisum Pisum sativum Poor Man’s Ginseng Prizewinner PRU00060 Prunella Prunella vulgaris Pumpkin Pumpkin Baby Bear Pumpkin Prizewinner Purple Bergamot purple pitcher Pycnanthemum Pycnanthemum pilosum Pycnanthemum verticillatum Pycnanthemum virginianum Queen Anne's lace Queen's Bird-of Paradise Queen's Bird-of-Paradise Quỷ xuy tiêu quýt quýt đường Rau ăn lá Rau Bina Rau ca đông rau chân vịt rau củ quả Rau diếp rau diếp xoăn rau gia vị Rau húng Rau Quả Rau rocket Rau Rocket lưỡi rồng Red Red Kangaroo Paw Red Passion Flower Romano Purpiat Bean ROS00051 Rosemary Rosmarinus officinalis Royal Burgundy Bus RƯỢU THUỐC RUT00150 Ruta graveolens Salad Salvia Salvia hispanica Sâm Ấn Độ Sâm cau Sarracenia Sarracenia Purpurea Satureja hortensis Scarlet Kale Sen siêu thực phẩm Silybum Silybum marianum SNAKE GOURD SOL00001 SOL00114 SOL00125 Solanaceae Solanum Solanum lycopersicum Solanum Mammosum Solanum melongena Sơn thù du Spaghetti Squash Spinacia Spinacia oleracea Spotted Bee Balm Squash Blue Hubbard Standard STA00064 STA00065 Stachys Stachys byzantina Stachys coccinea Stachys palustris STR00092 Strelitzia reginae Striped Toga Eggplan Sữa chua Sức Khỏe Summer Ball Hybrid Pumpkin Summer Savory Summer Squash Superfood Suraj Eggplant Sweet Majoram Sweet Pea tác hại của hóa chất TAG00050 TAG00172 Tagetes erecta Tagetes Lucida Tanacetum Tanacetum parthenium thân thảo thanh hao Thảo Dược Thảo Mộc Thì là Ba tư Thì Là Đen thị trường Thiên điểu Thôi chanh lá tiêu huyền Thực phẩm thực phẩm sạch thuốc lợi tiểu thuốc thảo dược Thủy tô Thủy tô tai cừu Thủy tô tía THY00082 Thymus vulgaris tía tô đất tien tiên mao tiểu hồi tiểu hồi hương Tin ành Tin tức Tinh Dầu Hoa titty fruit Tivoli Tỏi Tomatillo Tomato Tomato Pozzano F1 Organic Tomato White Cherry Toothache Plant Tốt Cho Sức Khỏe Trà thảo dược trà thảo mộc trang trí Trang trí Treated Seeds Trị Bệnh TRI00131 Triamble Trichosanthes Trichosanthes cucumerina Trifolium pratense Trigonella Trồng Trồng Cây trồng dâu Trồng Rau trồng sa kê Trồng Trọt Tropical milkweed True Watercress trứng gà Tử đằng Nhật bản Umiwe Utricularia Alpina VAC00086 Vaccinium corymbosum VAL00139 Valeriana officinalis Vanilla Marigold VIC00106 Vicia faba viêm khí quản Việt quất Việt quất xanh VIG00107 Vigna unguiculata Virginia mountain mint Vitamin Viva Labs Voodoo Lily vú sữa White White Satin wild carrot Windowsill Chives Windsor Fava Bean WIS00085 Wisteria Wisteria floribunda WIT00134 Withania somnifera Xạ hương Xạ hương cam Xạ hương đốm Xà lách Xương rồng Yellow Giant Hyssop Zucchini
© 2014 Nong Thon Viet